Kế toán nguồn vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp

Kế toán nguồn vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi.....
1. Khi thực nhận vốn góp, vốn đầu tư của các chủ sở hữu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112,. . .
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
 
    Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
 
2. Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (Mệnh giá)
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Mệnh giá).
 
3. Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (Giá phát hành)
 
    Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111) (Mệnh giá) và (TK 4112) (Chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu).
 
4. Khi nhận được tiền tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112 (Giá tái phát hành)
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (TK 4112) (Chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn giá ghi trên sổ cổ phiếu)
 
   Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (Theo giá ghi sổ)
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (TK 4112) (Chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn giá ghi trên sổ cổ phiếu).
 
5. Bổ sung vốn kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển khi được phép của Hội đồng quản trị hoặc cấp có thẩm quyền, ghi:
 
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
6. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ số chênh lệch do đánh giá lại tài sản, khi được duyệt, ghi:
 
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
7. Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh:
 
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
8. Khi các công ty thàn viên trực thuộc Tổng công ty, công ty con nhận vốn do Tổng công ty giao, công ty mẹ đầu tư để bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp dưới, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112,. . .
 
    Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
 
9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112,. . .
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
 
   Có TK 711 - Thu nhập khác.
 
Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, nếu phần còn lại được phép ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (4118), ghi:
 
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4118).
 
10. Bổ sung vốn góp do trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông, ghi:
 
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (TK 4111 - Theo mệnh giá và TK 4112 - Số chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
 
11. Khi nhận vốn góp của các bên tham gia liên doanh, ghi:
 
Nợ các TK 111, 112, 211, 213,. . .
 
   Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).
 
12. Khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu để huỷ bỏ ngay tại ngày mua lại:
 
12.1. Trường hợp giá thực tế mua lại cổ phiếu lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá)
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
 
   Có các TK 111, 112,. . .
 
12.2. Trường hợp giá thực tế mua lại cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá cổ phiếu)
 
    Có các TK 111, 112,. . .
 
    Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).
 
13. Khi huỷ bỏ cổ phiếu quỹ, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111) (Theo mệnh giá)
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch giữa giá mua lại lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)
 
   Có TK 419 - Cổ phiếu quỹ (Theo giá mua lại cổ phiếu).
 
14. Khi hoàn trả vốn góp cho các thành viên góp vốn, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4112)
 
   Có các TK 111, 112,. . .
 
15. Khi đơn vị thành viên, công ty con hoàn trả vốn kinh doanh cho Tổng công ty, công ty mẹ theo phương thức ghi giảm vốn, kế toán đơn vị cấp dưới, ghi:
 
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
 
    Có các TK 111, 112,. . .
 
16. Khi bị điều động vốn kinh doanh của đơn vị cho một đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có):
 
- Khi bị điều động vốn kinh doanh là TSCĐ, ghi:
 
 
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
 
   Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
 
   Có TK 213 - TSCĐ vô hình.
 
- Khi điều động vốn bằng tiền mặt, ghi:
 
 
   Có các TK 111, 112,. . .
 
HS F&A Consultant Việt Nam đảm bảo cung cấp dịch vụ kế toán chất lượng cao đúng với pháp luật Việt Nam, đảm bảo tính an toàn, bảo mật tuyệt đối cho doanh nghiệp. Với đội ngũ luật sư, kế toán viên chuyên nghiệp tham gia quyết toán nhiều với các loại hình doanh nghiệp khác nhau hiểu rõ đặc thù và kinh nghiệm, quyết toán thực tế với cơ quan thuế là một thế mạnh của HS-F&A Consultant Việt Nam
 
Các dịch vụ HS F&A Consultant Việt Nam cung cấp bao gồm:
 
- Sổ nhật ký chung ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
 
- Bảng cân đối số phát sinh;
 
- Sổ chi tiết tài khoản kế toán, bắt đầu bằng tài khoản tiền mặt và kết thúc bằng tài khoản xác định kết quả kinh doanh;
 
- Sổ chi tiết doanh thu – giá vốn hàng bán trong kỳ;
 
- Sổ chi tiết vật tư hàng hoá nhập xuất trong kỳ theo từng khoản mục vật tư – hàng hoá;
 
- Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa
 
 
 
 


 Tòa nhà HSLAWS Số 183, Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666 

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   W4SCDE
 

Tin đã đăng

Bài viết liên quan

 
HS - F&A Consultants | HSLAW © 2011