Kế toán vay dài hạn

Kế toán vay dài hạn Tài khoản 341 dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp ...
Bên Nợ:
 
- Số tiền đã trả nợ của các khoản vay dài hạn;
 
- Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.
 
Bên Có:
 
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ;
 
- Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư nợ vay dài hạn bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.
 
Số dư bên Có:
 
Số dư vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả.
 
Phương pháp hạch toán
 
1. Vay dài hạn để mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
2. Vay dài hạn để thanh toán về đầu tư XDCB:
 
- Trường hợp TSCĐ mua sắm, xây dựng dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
 
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang (Giá mua sắm, xây dựng chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
- Trường hợp TSCĐ mua sắm, xây dựng dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
 
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Tổng giá thanh toán)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
3. Vay dài hạn để thanh toán tiền mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ:
 
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có Thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, công cụ, dụng cụ sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
 
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
4. Vay dài hạn thanh toán cho người bán, người nhận thầu về XDCB, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
5. Vay dài hạn để ứng vốn cho người nhận thầu XDCB, ghi:
 
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Xác định như khoản trả trước cho người nhận thầu)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
6. Vay dài hạn để đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu dài hạn, ghi:
 
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
7. Vay dài hạn bằng Đồng Việt Nam (Nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng), ghi:
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
8. Trường hợp vay dài hạn bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, ghi:
 
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (Vay nhập quỹ)
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1122) (Vay gửi vào Ngân hàng)
Nợ các TK 221, 222, 223 - (Vay đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh)
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Vay thanh toán thẳng cho người bán)
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Vay mua TSCĐ)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
9. Khi trả nợ vay dài hạn bằng tiền mặt, tiền gửi, hoặc bằng tiền thu nợ của khách hàng (bằng Đồng Việt Nam), ghi:
 
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131- Phải thu của khách hàng.
 
10. Khi trả nợ vay dài hạn bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng (bằng ngoại tệ), ghi:
 
- Trường hợp trả nợ vay dài hạn trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh bằng ngoại tệ (Kể cả của doanh nghiệp SXKD có hoạt động đầu tư XDCB), ghi:
 
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 341)
Có các TK 111, 112 (Theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá) (Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá thì được ghi vào bên
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính)
 
- Trường hợp trả nợ vay dài hạn của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động), ghi:
 
Nợ TK 341 - Vay dài hạn (Theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 341)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lỗ tỷ giá)
Có các TK 111, 112 (Theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lãi tỷ giá) (Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá thì được ghi vào bên Nợ TK 413)
 
11. Cuối niên độ kế toán, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, số dư nợ vay dài hạn (Dư Có Tài khoản 341) bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (Nếu tỷ giá ngoại tệ có biến động):
 
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
 
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
 
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
 
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).
 
HS-F&A Consultant Việt Nam đảm bảo cung cấp dịch vụ kế toán chất lượng cao đúng với pháp luật Việt Nam, đảm bảo tính an toàn, bảo mật tuyệt đối cho doanh nghiệp. Với đội ngũ luật sư, kế toán viên chuyên nghiệp tham gia quyết toán nhiều với các loại hình doanh nghiệp khác nhau hiểu rõ đặc thù và kinh nghiệm, quyết toán thực tế với cơ quan thuế là một thế mạnh của HS-F&A Consultant Việt Nam
 
Các dịch vụ HS-F&A Consultant Việt Nam cung cấp bao gồm:
 
1. Sổ nhật ký chung ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
 
2. Bảng cân đối số phát sinh;
 
3. Sổ chi tiết tài khoản kế toán, bắt đầu bằng tài khoản tiền mặt và kết thúc bằng tài khoản xác định kết quả kinh doanh;
 
4. Sổ chi tiết doanh thu – giá vốn hàng bán trong kỳ;
 
5. Sổ chi tiết vật tư hàng hoá nhập xuất trong kỳ theo từng khoản mục vật tư – hàng hoá;
 
6. Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa
 
 
HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ

CÔNG TY CỔ PHẦN HS-F&A CONSULTANT VIỆT NAM
 Tòa nhà HSLAWS Số 183, Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666 

Phản hồi khách hàng

 

Ý kiến của bạn

Họ tên:  
Email:
Nội dung:  
Mã bảo vệ:   A8B47B
 

Tin đã đăng

Bài viết liên quan

 
HS - F&A Consultants | HSLAW © 2011